Bảng Giá Đền Bù Cây Trồng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Giá bồi thường, hỗ trợ cây trái hoa màu, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản  khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 17/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

Quyết định Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Quyết định Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Những Quy Định Chung Về Bảng Giá Đền Bù Cây Trồng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1. Quy định này quy định về giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái, diêmnghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặtbằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Các trường hợp bồi thường, hỗ trợ hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôitrồng thủy sản trước đây đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí bồithường và đã được chủ dự án, UBND cấp huyện thông báo chi trả tiền bồi thườngthì không áp dụng lại giá tại quy định này.
Các Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợđã được ban hành nhưng chưa thông báo chi trả thì tiếp tục thông báo chi trả vàtổ chức bồi thường cấp huyện có trách nhiệm căn cứ quy định này để tính toán vàtrình phê duyệt bồi thường, hỗ trợ bổ sung cho các chủ sở hữu tài sản (hộ gia đình, tổ chức, cá nhân).
3. Trong từng dự án cụ thể có những loại cây trồng, vật nuôi không có trongquy định này thì tổ chức bồi thường cấp huyện chịu trách nhiệm áp giá tính toántương đương cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương. Trong trường hợp tổchức bồi thường cấp huyện không áp được mức giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng,vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương đối với các loại cây trồng, vật nuôi khôngcó trong bảng giá của quy định này thì tổ chức bồi thường cấp huyện báo cáoUBND cấp huyện, đề xuất mức giá để Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phốihợp ngành liên quan xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trường hợp giá cả các loại sản phẩm nông, lâm, ngưnghiệp có thay đổi tăng hoặc giảm trên 20% so với mức quy định tại bảng giá nàythì UBND huyện, thành phố xem xét phản ảnh bằng văn bản để Sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn phối hợp ngành liên quan xem xét trình UBND tỉnh điềuchỉnh giá cho phù hợp.
4. Riêng đối với huyện Côn Đảo, đơn giá bồi thường, hỗ trợđược áp dụng bằng 1,2 lần so với giá tại quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1. Các chủ sở hữu tài sản (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) gắn liền với đấtkhi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường, hỗ trợ; Các chủsở hữu tài sản có tài sản nêu trong Quy định này mà tại thời điểm nuôi trồng,canh tác, xây dựng đã được chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền lậpbiên bản xử lý vi phạm, không được phép nuôi trồng, canh tác, xây dựng thìkhông được bồi thường, hỗ trợ.
2. Các chủ sở hữu tài sản (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) gắn liền với đấtkhi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thìtùy trường hợp cụ thể, tổ chức bồi thường cấp huyện có trách nhiệm trình cấp cóthẩm quyền xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưađến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế do phải thuhoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường, hỗ trợ chi phídi chuyển và thiệt hại do phải di chuyển gây ra (sau đây gọi chung là chi phídi dời).
4. Đối với vật nuôi (nuôi trồngthủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phảibồi thường, hỗ trợ.

GIÁ HOA MÀU CÂY TRÁI VÀ CÂY LÂM NGHIỆP

Điều 3. Nguyên tắc tính giá bồi thường
1. Cây lâu năm:
a) Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không baohàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
b) Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác địnhnhư sau:
– Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời hạn xây dựng cơ bản thì giá trị hiện cócủa vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thờiđiểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;
– Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây đượctính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một(01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khảnăng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đigiá trị thu hồi (nếu có);
– Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấyđầu, nhựa…) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tínhbồi thường là giá bánvườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trịthu hồi (nếu có);
2. Cây hàng năm:
Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằnggiá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một vụthu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nôngsản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Điều 4. Mức giá bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm):
a) Mức giá bồi thường quy định tại phụ lục 01.
b) Tổ chức bồi thường cấp huyện có trách nhiệm phân loại cây trồng loại A,B, C và cây ở từng nhóm năm tuổiđể áp giá phù hợp.
c) Đối với cây lâu năm trồng riênglẻ, có năng suất đặc biệt cao thì tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mứcbồi thường phù hợp cho cây trong thời kỳ thu hoạch, mức giá bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá1,5 lần so với giá cây loại A tại phụ lục 01 kèm theo quy định này.
2. Cây ngắn ngày:
Mức giá bồi thường: Quy định tại phụ lục 2.
3. Cây lâm nghiệp: Bồi thường theo đường kính cây. Mức giá quy định tại phụlục 3. Phương pháp đo đường kính cây:
– Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểmgiữa chiều cao cây.
– Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m.
4. Cây kiểng:
– Đối với cây kiểng trồng ngoài đất: Mức giá bồi thường, hỗ trợ quy địnhtại phụ lục 4.
– Đối với cây kiểng trồng trong chậu:
Tổ chức bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, tínhtoán mức giá hỗ trợ di dời cụ thể trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.
Điều 5. Mật độ cây lâu năm
Mật độ cây lâu năm trồng thuần được quy định tại phụlục 01.
Điều 6. Xử lý trường hợp trồng xen canh
1. Cây ngắn ngày trồng xen trong vườn cây lâynăm: Vườn cây lâu năm trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây mới trồng hoặc đangtrong thời kỳ chưa đến tuổi thu hoạch) được tính bồi thường cây ngắn ngày trồngxen, diện tích cây trồng xen được tính bồi thường không vượt quá 60% điện tíchvườn cây lâu năm.
2. Vườn cây lâu năm trồng xen; vườn cây lâu năm hỗn tạp:
Được tính bồi thường, hỗ trợ toàn bộ số cây thực tế kiểmkê.
Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường, hỗ trợ nhưsau:
a) Xác định cây trồng chính trong vườn, cây trồng chính là cây có số lượngcao nhất hoặc cây cho tổng giá trị sản lượng cao nhất, hoặc cho hiệu quả caonhất.
b) Căn cứ vào mật độ tối đa quy định đối với cây trồng chính để tính radiện tích đất dành cho số cây trồng chính thực tế kiểm kê.
c) Căn cứ số diện tích còn lại và mật độ tối đa (quy định đối với từng loạicây trồng phụ) để xác định số cây trồng phụ được tính bồi thường.
d) Trường hợp số cây trồng thực tế kiểm kê không vượt quá mật độ tối đa thìáp tính bồi thường cho toàn bộ số cây đó theo giá quy định tại bảng giá.
Trường hợp số cây trồng thực tế kiểm kê vượt quá mậtđộ tối đa thì số cây vượt quá mật độ được tính hỗ trợ với mức giá tối đa bằng20% đơn giá bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
e) Riêng đối với cây Măng cụt và cây Bòn bon, cây Ca cao, cây Dâu ăn trái(đã được xác định là cây trồng chính) trồng dưới tán vườn cây có sẵn (cây chebóng) thì số cây trồng chính vượt mật độ tối đa được tính hỗ trợ với mức giátối đa bằng 20% đơn giá bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Đối với cây che bóng tính toán như sau:
– Xác định diện tích dành cho cây che bóng: Bằng 60% diện tích đất vườncây thực tế kiểm kê.
– Căn cứ diện tích đất dành cho cây che bóng và mật độ tối đa của cây chebóng để tính toán số cây che bóng được bồi thường; số cây che bóng nằm tronggiới hạn mật độ tối đa (của cây trồng đó) được tính bồi thường theo giá quyđịnh tại bảng giá.
– Số cây che bóng vượt quá mật độ tối đa được tính hỗ trợ với mức giá tốiđa bằng 20% mức giá bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
– Cây Măng cụt, cây Bòn bon, cây Dâu ăn trái chỉ cần trồng cây che bóngtạm thời trong 04 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản.
Bản đồ Quy hoạch đô thị Hồ Tràm đến 2030
Bản đồ Quy hoạch đô thị Hồ Tràm đến 2030
1 .Nhóm cây tại mục I của phụ lục:
– Cây tràm trồng tập trung, có đường kính nhỏ hơn 1cm tính bồi thường 10.517.000đồng/ha.
– Cây tràm có đường kính nhỏ hơn 1 cm trồng đơn lẻ: 3.180 đồng/cây.
– Cây tầm vông, tre: Điểm đo đường kính cách mặt đất 1,3m.
2. Cây bình bát: Áp dụng đơn giá bồi thường bằng 30% giá tại phần I phụ lục3.
4. Cây lấy gỗ thuộc nhóm 6, 7, 8; cây thân gỗ khác và cây lấy bóng mát; cây lồngmứt, keo, găng, so đũa, bông gòn, trầm, vông, bạch đàn: Tính như cây tràm (trừcây vông và cây tương tự đang sử dụng làm trụ tiêu có giá tính riêng tại phụlục 01 bảng quy định này).
5. Cây lấy gỗ thuộc nhóm 4, 5 (Dầu mít, dầu lông, dầu song nàng, dầu rái, vênvên, thông, viết, phi lao, xà cừ,…): Áp dụng đơn giá bồi thường gấp 3 lần tại phần I của phụ lục 3.
6. Cây lấy gỗ thuộc nhóm 3: (Bằng lăng, bình linh, chiêu liêu, sao đen, giátỵ…): Áp dụng đơn giá bồi thường gấp 4 lần tại phần Icủa phụ lục 3.
7. Cây lấy gỗ thuộc nhóm 2: (Căm xe, săng đào, lim xanh, sến cát, sến mật,…):Áp dụng đơn giá bồi thường gấp 5 lần tạiphần I của phụ lục 3.
8. Câylấy gỗ thuộc nhóm 1: (Gõ đỏ,giáng hương, cẩm lai, cẩm tiên, muồng đen, lát hoa,…): Áp dụng đơn giá bồi thường gấp 6 lần tại phần Icủa phụ lục 3.
9. Cây Dó bầu:
– Có đường kính bình quân từ 15 cm trở xuống, chưa đủđiều kiện tác động và cây có đường kính trên 15 cm nhưng chưa thực hiện tác độngđể tăng hàm lượng tinh dầu trongthân: Áp dụng đơn giá gấp 6 lần tại phần I của phụ lục 3).
– Cây có đường kính trên 15cm và đã tác động cấy tạo trầmtrọng thân: Giá bồi thường 650.000 đồng/cây khi có đủ 02 điều kiện:
+ Có hợp đồng kinh tế về tác động cấy tạo trầm giữa chủvườn cây và đơn vị tác động cấy tạo trầm; hợp đồng phải có xác nhận của chínhquyền địa phương.
+ Hóa đơn thu tiền chi phí tác động cấy tạo trầm từđơn vị tác động cấy tạo trầm.
Phụ lục 1- Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Phụ lục 1- Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

 

Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

 

Phụ lục 2, 3 Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Phụ lục 2, 3 Bảng giá đền bù cây trồng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Tham khảo thêm bài viết; Hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, KDC Phước Hội Hồ Tràm.